Hướng dẫn tổng hợp chứng từ ghi nhận doanh thu & thời điểm xuất hóa đơn
Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026
Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/01/2026, nay là Thông tư 99/2025/TT-BTC) (chế độ kế toán doanh nghiệp) đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Nay áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, ban hành 27/10/2025.
Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.
HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GHI NHẬN DOANH THU & THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN
(Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Công ty Tài Chính Khởi Nghiệp)
1. Doanh thu là gì? (Cơ sở: VAS 14, đoạn 03)
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
(VAS 14, đoạn 03)
1.1 Doanh thu gồm: bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, bản quyền, cổ tức.
1.2 Không tính: thu hộ bên thứ ba, vốn góp của chủ sở hữu.
2. Khi nào được ghi nhận doanh thu?
Theo VAS 14, đoạn 10, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đủ 5 điều kiện:
2.1 Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho người mua.
2.2 Không còn quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa.
2.3 Doanh thu xác định chắc chắn.
2.4 Có khả năng thu được tiền.
2.5 Chi phí liên quan xác định được.
3. Bộ chứng từ ghi nhận doanh thu (Theo Luật Kế toán & VAS 14)
3.1 Hợp đồng/Đơn đặt hàng
- 3.1. Cơ sở pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 398), Luật Thương mại 2005 (Điều 24)
- 3.2. Yêu cầu:
3.1.1 Thông tin các bên: tên, MST, địa chỉ, người đại diện.
3.1.2 Nội dung: hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền.
3.1.3 Điều khoản thanh toán: thời hạn, phương thức.
3.1.4 Điều kiện giao hàng/nghiệm thu.
3.1.5 Chữ ký và dấu (nếu cần).
3.2 Biên bản giao hàng/Nghiệm thu dịch vụ
- 3.1. Cơ sở pháp lý: VAS 14 (đoạn 11), Luật Kế toán 2015 (Điều 16)
- 3.2. Yêu cầu:
3.2.1 Thông tin 2 bên: tên, MST, địa chỉ.
3.2.2 Ngày giao hàng/nghiệm thu.
3.2.3 Danh mục, số lượng, chất lượng hàng hóa/dịch vụ.
3.2.4 Chữ ký xác nhận của khách hàng.
3.3 Hóa đơn điện tử
- 3.1. Cơ sở pháp lý: Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- 3.2. Yêu cầu:
3.3.1 Tên, MST người bán – người mua.
3.3.2 Số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập.
3.3.3 Tên hàng hóa/dịch vụ, đơn vị, số lượng, đơn giá, thành tiền.
3.3.4 Thuế suất, tiền thuế GTGT.
3.3.5 Chữ ký số hợp lệ của người bán.
3.4 Chứng từ thanh toán
- 3.1. Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán 2015 (Điều 16), Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC), Luật Thuế GTGT 2025 (Điều 14 khoản 2)
- 3.2. Yêu cầu:
3.4.1 Ủy nhiệm chi: tên người trả, người nhận, số tiền, nội dung, chữ ký chủ tài khoản.
3.4.2 Giấy báo Có: xác nhận tiền vào tài khoản từ ngân hàng.
3.4.3 Phiếu thu: số phiếu, ngày lập, người nộp tiền, chữ ký (người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng, giám đốc).
3.4.4 Giao dịch từ 5 triệu trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ VAT.
4. Thời điểm lập hóa đơn (Cơ sở: Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC)
4.1 Bán hàng: Xuất hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
4.2 Dịch vụ: Xuất khi hoàn thành hoặc nghiệm thu từng phần dịch vụ.
4.3 Xuất khẩu: Xuất chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thông quan.
4.4 Dịch vụ định kỳ: Xuất hóa đơn sau đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau.
5. Luật Thuế GTGT 2025 – Điều kiện khấu trừ thuế (Điều 14 Khoản 2)
5.1 Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ chuyển khoản.
5.2 Từ 01/07/2025, mọi hóa đơn hợp lệ phải kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
6. Lỗi thường gặp và cơ sở pháp lý
| Lỗi | Hậu quả | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|
| 6.1 Xuất hóa đơn trước khi giao hàng | Doanh thu sai kỳ, phạt thuế | Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| 6.2 Thiếu biên bản nghiệm thu dịch vụ | Không chứng minh được doanh thu | VAS 14 đoạn 16 |
| 6.3 Hóa đơn sai hợp đồng | Bị loại chi phí | Luật Quản lý Thuế 2019 Điều 108 |
| 6.4 Thanh toán tiền mặt > 5 triệu | Không khấu trừ VAT | Luật GTGT 2025 Điều 14 |
7. Quy tắc vàng cho Giám đốc & Hành chính
7.1 Mỗi doanh thu phải đủ Hợp đồng – Giao hàng/Nghiệm thu – Hóa đơn – Thanh toán.
7.2 Kiểm tra thông tin khớp trên tất cả chứng từ.
7.3 Scan lưu trữ song song bản giấy và bản mềm.
7.4 Cuối tháng đối chiếu với kế toán để bổ sung chứng từ kịp thời.
8. Tóm gọn dễ nhớ
8.1 Bán hàng: Giao hàng → Xuất hóa đơn → Chứng từ thu tiền.
8.2 Dịch vụ: Xong phần nào → Nghiệm thu phần đó → Xuất hóa đơn.
8.3 Thu nhập khác: Thanh lý, phạt hợp đồng, bảo hiểm bồi thường.
9. Cơ sở pháp lý
- 9.1. VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác
- 9.2. Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP)
- 9.3. Thông tư 91/2026/TT-BTC (thay Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- 9.4. Luật Thuế GTGT 2025 – Số 48/2024/QH15
- 9.5. Luật Kế toán 2015
- 9.6. Bộ luật Dân sự 2015
- 9.7. Luật Thương mại 2005
Trạng thái hiệu lực tra ngày 01/10/2026. Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.
Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Tài Chính Khởi Nghiệp
Bài viết được đăng bởi ad Lan Ngọc trên website tckn.vn
Miễn trừ trách nhiệm mặc định:
Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự nghiên cứu hoặc tham khảo chuyên gia thuế khi áp dụng.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
© 2025 TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP
Biểu mẫu tải về cho việc này
Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Chỗ nào phải điền đã tô nền vàng cho dễ thấy, và trang sau của mỗi biểu mẫu có hướng dẫn điền chi tiết, kèm cách sắp bộ hồ sơ và thời hạn lưu trữ. Tải không mất phí, không cần đăng ký.
