Các vấn đề về thuế doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý (cập nhật 08/08/2025)

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/01/2026, nay là Thông tư 99/2025/TT-BTC) (chế độ kế toán doanh nghiệp) đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Nay áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, ban hành 27/10/2025.
  • Thông tư 132/2018/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/07/2026, nay là Thông tư 58/2026/TT-BTC) (kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ) đã hết hiệu lực từ 01/07/2026. Nay áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC, ban hành 25/05/2026.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (văn bản này đã hết hiệu lực, nay là Luật số 67/2025/QH15) và bản sửa đổi 32/2013/QH13 (đã hết hiệu lực) đã hết hiệu lực. Nay áp dụng Luật số 67/2025/QH15, hiệu lực từ 01/10/2025.

Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

CÁC VẤN ĐỀ VỀ THUẾ DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP CẦN LƯU Ý (CẬP NHẬT 08/08/2025)

Định hướng nội dung: Phạm Hoàng Quân – Người đăng: ad Lan Ngọc

1. Đăng ký thuế lần đầu

1.1 Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC (hiệu lực 06/02/2025).
1.2 Thực hiện:

  • 1.1. Trường hợp đăng ký qua cơ chế một cửa: Thực hiện đồng thời khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký thuế chính là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • 1.2. Trường hợp không qua một cửa: Chuẩn bị tờ khai đăng ký thuế, bảng kê liên quan và bản sao quyết định thành lập (hoặc văn bản tương đương), nộp tại cơ quan thuế.
    1.3 Lưu ý thực tế: Doanh nghiệp nên hoàn tất bước này ngay khi thành lập để tránh bị trễ thời hạn kê khai thuế kỳ đầu.

2. Nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp

2.1 Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 47/2019/TT-BTC.
2.2 Thực hiện: Nộp lệ phí khi nộp hồ sơ thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh (trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công).
2.3 Lưu ý thực tế: Một số trường hợp được miễn lệ phí nếu đăng ký doanh nghiệp qua mạng và sử dụng chữ ký số.

3. Lựa chọn và thực hiện chế độ kế toán, mở sổ kế toán

3.1 Căn cứ pháp lý:

  • 3.1. Điều 124 Thông tư 200/2014/TT-BTC (đã hết hiệu lực) – áp dụng cho DN lớn và vừa.
  • 3.2. Điều 90 Thông tư 133/2016/TT-BTC – áp dụng cho DN nhỏ và vừa.
  • 3.3. Điều 4, 7 Thông tư 132/2018/TT-BTC (đã hết hiệu lực) – áp dụng cho DN siêu nhỏ.
    3.2 Thực hiện:
  • 3.4. Mở sổ kế toán ngay từ ngày thành lập.
  • 3.5. Ghi nhận đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • 3.6. Lưu trữ chứng từ, sổ sách theo đúng chuẩn mực.
    3.3 Lưu ý thực tế: Nên lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp ngay từ đầu, tránh phải chuyển đổi giữa chừng gây mất dữ liệu.

4. Lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT

4.1 Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025).
4.2 Thực hiện:

  • 4.1. Doanh thu ≥ 1 tỷ đồng/năm hoặc tự nguyện đăng ký → áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • 4.2. Doanh thu < 1 tỷ đồng → có thể áp dụng phương pháp trực tiếp nếu đủ điều kiện.
    4.3 Lưu ý thực tế:
  • 4.3. DN mới thành lập cần ước tính doanh thu năm đầu để chọn phương pháp ngay trong tờ khai ban đầu.
  • 4.4. Nếu chọn phương pháp khấu trừ, phải có hóa đơn GTGT và đầy đủ chứng từ đầu vào.

5. Đăng ký, kê khai và nộp các loại thuế

5.1 Các loại thuế chính:

  • 5.1. Thuế GTGT.
  • 5.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • 5.3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động.
  • 5.4. Lệ phí môn bài (đến 31/12/2025).
    5.2 Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP → DN có tổng doanh thu năm ≤ 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất TNDN 20%.
    5.3 Lưu ý thực tế: Ngay khi có mã số thuế, cần lập tờ khai lệ phí môn bài và các tờ khai thuế kỳ đầu theo quy định.

6. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập

6.1 Đến 30/09/2025:

  • 6.1. Điều 13, 14 Luật TNDN 14/2008/QH12 (đã hết hiệu lực) (sửa đổi, bổ sung): DN ở địa bàn đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, công nghệ cao hoặc thuộc ngành nghề ưu đãi → thuế suất 10% trong 15 năm, miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm.
    6.2 Từ 01/10/2025:
  • 6.2. Điều 15 Luật TNDN 67/2025/QH15: DN thành lập mới từ hộ kinh doanh → miễn thuế TNDN 2 năm liên tiếp từ khi có thu nhập chịu thuế.
    6.3 Lưu ý thực tế: Nên rà soát ngành nghề và địa bàn trước khi thành lập để tận dụng ưu đãi.

7. Đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

7.1 Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 37/2017/TT-BQP và văn bản hướng dẫn.
7.2 Thực hiện: Nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm ngay khi có lao động thuộc diện bắt buộc.
7.3 Lưu ý thực tế: Tránh để lao động làm việc nhưng chưa đăng ký BHXH, sẽ bị truy thu và phạt.

8. Công bố thông tin doanh nghiệp

8.1 Căn cứ pháp lý: Điều 32 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.
8.2 Thời hạn: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
8.3 Lưu ý thực tế: Có thể công bố trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, phí công bố khoảng 100.000 đồng.

9. Lưu ý về các loại thuế, phí, lệ phí khác

  • 9.1. Thuế xuất nhập khẩu (nếu có hoạt động XNK).
  • 9.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế).
  • 9.3. Phí bảo vệ môi trường, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  • 9.4. Lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026 theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

10. Các nghĩa vụ khác về quản lý thuế

10.1 Căn cứ pháp lý: Thông tư 19/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC).
10.2 Yêu cầu:

  • 10.1. Thực hiện báo cáo thuế và quyết toán đúng hạn.
  • 10.2. Lưu trữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách tối thiểu 10 năm.
  • 10.3. Áp dụng đúng quy định về hóa đơn điện tử và giao dịch điện tử với cơ quan thuế.

TÓM TẮT THEO MỐC THỜI GIAN

  • 10.1. Ngay khi thành lập: Đăng ký thuế, nộp lệ phí ĐKDN, công bố thông tin, chọn chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT.
  • 10.2. Trong tháng đầu: Đăng ký BHXH, BHYT, BHTN; mở sổ kế toán; chuẩn bị hóa đơn điện tử.
  • 10.3. Hàng tháng/quý: Kê khai và nộp các loại thuế; đóng bảo hiểm.
  • 10.4. Hàng năm: Quyết toán thuế TNDN, TNCN; nộp báo cáo tài chính.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue




Hướng dẫn điều chỉnh doanh thu khoán cho hộ kinh doanh

Hướng dẫn điều chỉnh doanh thu khoán cho hộ kinh doanh

(Áp dụng đến hết năm 2025)

Người định hướng chuyên môn: Phạm Hoàng Quân
Người đăng bài: Lan Ngọc – Admin website www.tckn.vn


1. Khi nào cần điều chỉnh doanh thu khoán?

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có thể, hoặc bắt buộc phải, điều chỉnh doanh thu trong các trường hợp sau:

  • 1.1. Doanh thu thực tế tăng hoặc giảm rõ rệt
  • 1.2. Thay đổi diện tích kinh doanh, số lượng lao động, cách thức hoạt động
  • 1.3. Thay đổi ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh
  • 1.4. Tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động sau thời gian tạm ngừng
  • 1.5. Chuyển đổi sang phương pháp kê khai

2. Trường hợp bắt buộc phải điều chỉnh

Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC:

Nếu doanh thu khoán thực tế thay đổi từ 50% trở lên so với mức đã được cơ quan thuế khoán, hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai điều chỉnh (mẫu 01/CNKD).

Cơ quan thuế sẽ căn cứ:

  • 2.1. Hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh
  • 2.2. Dữ liệu quản lý nội bộ
  • 2.3. Giao dịch ngân hàng, ví điện tử, doanh số bán hàng trên sàn TMĐT, app quản lý bán hàng…

để xác định có điều chỉnh hay không, và ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận điều chỉnh.


3. Rủi ro khi không điều chỉnh

Trường hợp Rủi ro tiềm ẩn
Bị khoán cao hơn thực tế Nộp thuế vượt thực tế, ảnh hưởng tài chính
Bị khoán thấp hơn thực tế Bị truy thu, phạt hành vi khai sai hoặc trốn thuế nếu bị phát hiện

Trong bối cảnh hiện nay, giao dịch điện tử để lại nhiều dấu vết. Cơ quan thuế có thể rà soát và đối chiếu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Việc cố tình giữ mức khoán thấp hơn thực tế mà không điều chỉnh có thể dẫn đến hậu quả pháp lý không mong muốn.


4. Thủ tục điều chỉnh doanh thu khoán

Chi tiết tại Cổng Dịch vụ công quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn/…ma_thu_tuc=3.000087

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tình huống Hồ sơ cần nộp
Thay đổi doanh thu, quy mô Mẫu 01/CNKD
Thay đổi ngành nghề, địa điểm Mẫu 08-MST + 01/CNKD
Tạm ngừng hoặc hoạt động lại Mẫu 23/ĐK-TCT
Chuyển sang kê khai Mẫu 01/CNKD

Nên kèm theo các tài liệu sau:

  • 4.1. Bảng kê doanh thu
  • 4.2. Sao kê ngân hàng
  • 4.3. Hình ảnh hoạt động kinh doanh
  • 4.4. Hợp đồng thuê mặt bằng (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ

3 hình thức được chấp nhận:

  • 4.1. Trực tiếp tại thuế cơ sở
  • 4.2. Qua dịch vụ bưu chính
  • 4.3. Nộp online tại: https://canhan.gdt.gov.vn

Thời hạn nộp:
Chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp tháng có thay đổi.

Bước 3: Cơ quan thuế phản hồi

  • 4.1. Nếu chấp thuận: Thông báo điều chỉnh mẫu 01/TB-CNKD
  • 4.2. Nếu không chấp thuận: Thông báo không điều chỉnh mẫu 01/TBKĐC-CNKD

5. Một số tình huống thực tế và hướng xử lý

Trường hợp 1: Bị khoán cao hơn thực tế

  • 5.1. Nộp mẫu 01/CNKD đề nghị điều chỉnh
  • 5.2. Gửi kèm bảng kê, hình ảnh kinh doanh, hợp đồng thu hẹp mặt bằng, các lý do cụ thể

Trường hợp 2: Bị khoán thấp hơn thực tế

  • 5.1. Nên chủ động điều chỉnh lên
  • 5.2. Hoặc đăng ký hóa đơn cho phần doanh thu vượt và kê khai thuế theo quý
  • 5.3. Nếu không điều chỉnh và bị phát hiện, sẽ bị truy thu và phạt hành chính

6. Gợi ý thực hiện từ thực tế tư vấn

Trong năm 2025, hộ kinh doanh vẫn được áp dụng khoán. Tuy nhiên từ 01/01/2026, toàn bộ hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp kê khai bắt buộc.

Do đó:

  • 6.1. Hộ có doanh thu cao, bán hàng online, cần hóa đơn nên chuyển sớm sang kê khai
  • 6.2. Hộ đang bị khoán không sát thực tế nên chủ động điều chỉnh để tránh rủi ro về sau

7. Mẫu tờ khai đính kèm

Các mẫu sau đã được chuẩn bị sẵn, anh chị em có thể tải tại phần bình luận bài viết:

  • 7.1. Mẫu 01/CNKD – Điều chỉnh doanh thu khoán
  • 7.2. Mẫu 08-MST – Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế
  • 7.3. Mẫu 23/ĐK-TCT – Tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động

Mọi hỗ trợ liên quan đến thủ tục, vui lòng gửi về địa chỉ chuyên trách:

Email: kt_hkd_01@taichinhkhoinghiep.vn
Hotline: 028.710.19.191 – Nhánh 1


8. Cơ sở pháp lý

  • 8.1. Thông tư 40/2021/TT-BTC
  • 8.2. Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • 8.3. Thông tư 105/2020/TT-BTC
  • 8.4. Hướng dẫn thủ tục tại Cổng Dịch vụ công quốc gia – Mã thủ tục: 3.000087

Miễn trừ trách nhiệm chuẩn dành cho Tài Chính Khởi Nghiệp

Bài viết được biên tập và phổ biến bởi Tài Chính Khởi Nghiệp nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chính sách pháp luật, kế toán, thuế, bảo hiểm và các thủ tục hành chính có liên quan.

Thông tin trong bài viết không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc luật sư, chuyên gia có giấy phép hành nghề.

Người đọc cần tự xem xét hoàn cảnh cụ thể của mình trước khi áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các quyết định, hành vi phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue

Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

  • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
  • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.



Hướng dẫn tổng hợp chứng từ ghi nhận doanh thu & thời điểm xuất hóa đơn

image_print 312
image_print 312
image_print 312
image_print 312
image_print 312
image_print 312

Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/01/2026, nay là Thông tư 99/2025/TT-BTC) (chế độ kế toán doanh nghiệp) đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Nay áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC, ban hành 27/10/2025.

Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

image_print 312

HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GHI NHẬN DOANH THU & THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN

(Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Công ty Tài Chính Khởi Nghiệp)


1. Doanh thu là gì? (Cơ sở: VAS 14, đoạn 03)

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
(VAS 14, đoạn 03)

1.1 Doanh thu gồm: bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, bản quyền, cổ tức.
1.2 Không tính: thu hộ bên thứ ba, vốn góp của chủ sở hữu.


2. Khi nào được ghi nhận doanh thu?

Theo VAS 14, đoạn 10, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đủ 5 điều kiện:

2.1 Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho người mua.
2.2 Không còn quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa.
2.3 Doanh thu xác định chắc chắn.
2.4 Có khả năng thu được tiền.
2.5 Chi phí liên quan xác định được.


3. Bộ chứng từ ghi nhận doanh thu (Theo Luật Kế toán & VAS 14)

3.1 Hợp đồng/Đơn đặt hàng

  • 3.1. Cơ sở pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 398), Luật Thương mại 2005 (Điều 24)
  • 3.2. Yêu cầu:
    3.1.1 Thông tin các bên: tên, MST, địa chỉ, người đại diện.
    3.1.2 Nội dung: hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền.
    3.1.3 Điều khoản thanh toán: thời hạn, phương thức.
    3.1.4 Điều kiện giao hàng/nghiệm thu.
    3.1.5 Chữ ký và dấu (nếu cần).

3.2 Biên bản giao hàng/Nghiệm thu dịch vụ

  • 3.1. Cơ sở pháp lý: VAS 14 (đoạn 11), Luật Kế toán 2015 (Điều 16)
  • 3.2. Yêu cầu:
    3.2.1 Thông tin 2 bên: tên, MST, địa chỉ.
    3.2.2 Ngày giao hàng/nghiệm thu.
    3.2.3 Danh mục, số lượng, chất lượng hàng hóa/dịch vụ.
    3.2.4 Chữ ký xác nhận của khách hàng.

3.3 Hóa đơn điện tử

  • 3.1. Cơ sở pháp lý: Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
  • 3.2. Yêu cầu:
    3.3.1 Tên, MST người bán – người mua.
    3.3.2 Số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập.
    3.3.3 Tên hàng hóa/dịch vụ, đơn vị, số lượng, đơn giá, thành tiền.
    3.3.4 Thuế suất, tiền thuế GTGT.
    3.3.5 Chữ ký số hợp lệ của người bán.

3.4 Chứng từ thanh toán

  • 3.1. Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán 2015 (Điều 16), Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC), Luật Thuế GTGT 2025 (Điều 14 khoản 2)
  • 3.2. Yêu cầu:
    3.4.1 Ủy nhiệm chi: tên người trả, người nhận, số tiền, nội dung, chữ ký chủ tài khoản.
    3.4.2 Giấy báo Có: xác nhận tiền vào tài khoản từ ngân hàng.
    3.4.3 Phiếu thu: số phiếu, ngày lập, người nộp tiền, chữ ký (người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng, giám đốc).
    3.4.4 Giao dịch từ 5 triệu trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ VAT.

4. Thời điểm lập hóa đơn (Cơ sở: Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC)

4.1 Bán hàng: Xuất hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
4.2 Dịch vụ: Xuất khi hoàn thành hoặc nghiệm thu từng phần dịch vụ.
4.3 Xuất khẩu: Xuất chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thông quan.
4.4 Dịch vụ định kỳ: Xuất hóa đơn sau đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau.


5. Luật Thuế GTGT 2025 – Điều kiện khấu trừ thuế (Điều 14 Khoản 2)

5.1 Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ chuyển khoản.
5.2 Từ 01/07/2025, mọi hóa đơn hợp lệ phải kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.


6. Lỗi thường gặp và cơ sở pháp lý

Lỗi Hậu quả Cơ sở pháp lý
6.1 Xuất hóa đơn trước khi giao hàng Doanh thu sai kỳ, phạt thuế Nghị định 254/2026/NĐ-CP
6.2 Thiếu biên bản nghiệm thu dịch vụ Không chứng minh được doanh thu VAS 14 đoạn 16
6.3 Hóa đơn sai hợp đồng Bị loại chi phí Luật Quản lý Thuế 2019 Điều 108
6.4 Thanh toán tiền mặt > 5 triệu Không khấu trừ VAT Luật GTGT 2025 Điều 14

7. Quy tắc vàng cho Giám đốc & Hành chính

7.1 Mỗi doanh thu phải đủ Hợp đồng – Giao hàng/Nghiệm thu – Hóa đơn – Thanh toán.
7.2 Kiểm tra thông tin khớp trên tất cả chứng từ.
7.3 Scan lưu trữ song song bản giấy và bản mềm.
7.4 Cuối tháng đối chiếu với kế toán để bổ sung chứng từ kịp thời.


8. Tóm gọn dễ nhớ

8.1 Bán hàng: Giao hàng → Xuất hóa đơn → Chứng từ thu tiền.
8.2 Dịch vụ: Xong phần nào → Nghiệm thu phần đó → Xuất hóa đơn.
8.3 Thu nhập khác: Thanh lý, phạt hợp đồng, bảo hiểm bồi thường.


9. Cơ sở pháp lý

Trạng thái hiệu lực tra ngày 01/10/2026. Sếp tự kiểm lại tại vbpl.vn khi dùng ở thời điểm khác.

Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Tài Chính Khởi Nghiệp
Bài viết được đăng bởi ad Lan Ngọc trên website tckn.vn

Miễn trừ trách nhiệm mặc định:
Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự nghiên cứu hoặc tham khảo chuyên gia thuế khi áp dụng.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
© 2025 TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP

Biểu mẫu tải về cho việc này

Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Chỗ nào phải điền đã tô nền vàng cho dễ thấy, và trang sau của mỗi biểu mẫu có hướng dẫn điền chi tiết, kèm cách sắp bộ hồ sơ và thời hạn lưu trữ. Tải không mất phí, không cần đăng ký.




Danh mục hồ sơ – điều kiện đăng ký vệ sinh an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh f&b (chế biến tại chỗ)

image_print 198
image_print 198
image_print 198
image_print 198
image_print 198

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ HỒ SƠ VSATTP

Dành cho Hộ Kinh Doanh ngành F&B – chế biến tại chỗ

Việc xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (VSATTP) là một bước bắt buộc với các hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực ăn uống, chế biến thực phẩm, đồ uống.
Nếu chuẩn bị thiếu sót, quá trình thẩm định sẽ bị kéo dài, hoặc bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.

Bài này hướng dẫn đầy đủ, có hệ thống, giúp các anh chị em hộ kinh doanh dễ dàng rà soát và triển khai từng bước.


PHẦN 1: CHECKLIST 12 ĐIỀU KIỆN CẦN CÓ KHI XIN VSATTP

1. Giấy phép đăng ký hộ kinh doanh

☐ Có ngành nghề phù hợp: chế biến thực phẩm, dịch vụ ăn uống, đồ uống…
☐ Tên hộ kinh doanh và địa điểm đúng với thực tế

2. Hợp đồng thuê mặt bằng

☐ Hợp đồng thuê hợp lệ, đúng địa điểm kinh doanh
☐ Còn hiệu lực, không tranh chấp

3. Thiết bị chống côn trùng

☐ Lắp máy bắt muỗi, đèn diệt côn trùng ở khu pha chế, chế biến
☐ Cửa có rèm chắn hoặc vách ngăn chống côn trùng

4. Kiểm định nước máy

☐ Có kết quả kiểm định nước thủy cục đang sử dụng
☐ Kết quả còn hạn trong vòng 6 tháng

5. Kiểm định nước đá

☐ Có kết quả kiểm định nước đá dùng để pha chế (nếu có sử dụng)
☐ Kiểm định định kỳ 6 tháng/lần

6. Giấy khám sức khỏe nhân viên

☐ Tất cả nhân viên pha chế, phục vụ có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực (trong 12 tháng)
☐ Nhân sự phải có mặt khi thẩm định

7. Nguyên liệu đầu vào (trà, bánh, trân châu, topping…)

☐ Có hóa đơn hợp lệ
☐ Có giấy tự công bố sản phẩm (nếu đã chế biến/đóng gói)
☐ Có phiếu luân chuyển nội bộ (nếu lấy từ kho chuỗi)
☐ Có hướng dẫn bảo quản từ NCC hoặc tự lập
☐ Tuân thủ đúng điều kiện bảo quản:
 – Đông lạnh: ≤ –18°C  – Mát: 0–5°C  – Không để lâu trong vùng 10–60°C
☐ Suất ăn sẵn: dùng trong 4 giờ nếu không có tủ giữ nhiệt
☐ Lưu mẫu món ăn 24–48h để phục vụ truy xuất
☐ Có nhãn hoặc thông tin NSX – HSD rõ ràng
☐ Có sổ/bảng theo dõi nhập – hạn dùng

8. Trái cây tươi

☐ Có hóa đơn VAT từ siêu thị hoặc NCC rõ nguồn gốc
☐ Rửa sạch, bảo quản riêng, không để gần đồ ăn chín

9. Bao bì tiếp xúc thực phẩm

☐ Có giấy tự công bố: ly, muỗng, ống hút, nắp…
☐ Có hóa đơn mua hàng
☐ Bao bì bảo quản sạch, không nhiễm bụi, côn trùng

10. Tự công bố sản phẩm bán ra

☐ Có hồ sơ tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP
☐ Áp dụng với trà sữa, topping tự nấu, bánh tự làm, syrup chế biến…
☐ Lưu bản in + bản mềm tại cửa hàng

11. Hóa đơn – chứng từ mua hàng

☐ Có hợp đồng/hóa đơn hợp lệ với tất cả NCC
☐ Có bảng tổng hợp nhập kho theo tháng/quý

12. Xử lý nước thải

☐ Có hệ thống xử lý nước thải cơ bản: bể tách mỡ, hố ga, không xả thẳng ra cống
☐ Có theo dõi – biên bản xử lý chất thải nếu thuê ngoài
☐ Đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT (hoặc 14:2025 sắp áp dụng)


PHẦN 2: TRÌNH TỰ RÀ SOÁT THỰC TẾ

1. Rà lại pháp lý

  • Đã có giấy phép HKD, ngành nghề đúng
  • Hợp đồng thuê hợp lệ, trùng địa chỉ thực tế

2. Rà lại nhân sự

  • Có đủ người
  • Có đầy đủ giấy khám sức khỏe còn hạn
  • Đảm bảo nhân sự có mặt khi kiểm tra

3. Rà lại nguồn nước & môi trường

  • Có kiểm định nước máy, nước đá
  • Đã lắp máy bắt muỗi, thiết bị chống côn trùng
  • Nhà vệ sinh sạch sẽ, không có mùi
  • Có hệ thống xử lý nước thải cơ bản

4. Rà lại nguyên liệu & bao bì

  • Có hóa đơn, giấy công bố
  • Có hướng dẫn bảo quản, hạn sử dụng
  • Có ghi chú NSX – HSD
  • Có bảng theo dõi nhập – xuất kho

5. Rà lại sản phẩm bán ra

  • Đã làm hồ sơ tự công bố cho các món chế biến tại chỗ
  • Có bản in + file mềm lưu tại cơ sở

6. Rà lại chứng từ mua hàng

  • Thiếu hóa đơn là rủi ro lớn khi kiểm tra
  • Nên có bảng tổng hợp chứng từ hàng tháng/quý

LƯU Ý KHI ĐOÀN KIỂM TRA THẨM ĐỊNH

  • Phải có mặt đầy đủ nhân sự phục vụ, pha chế
  • Tất cả giấy tờ, chứng từ cần in sẵn, sắp xếp theo nhóm
  • Mỗi nguyên liệu – bao bì – sản phẩm bán ra đều phải có hồ sơ chứng minh rõ ràng
  • Đoàn kiểm tra có quyền tạm ngưng hoặc yêu cầu bổ sung nếu cơ sở thiếu chứng từ quan trọng

MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM

  1. Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức.
  2. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành, hoặc liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền, luật sư, hoặc chuyên gia chuyên ngành liên quan để được tư vấn cụ thể.
  3. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là hoàn toàn tự nguyện và người áp dụng phải tự chịu trách nhiệm với hành vi và quyết định của mình.

#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue

    Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

    • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
    • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
    • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

    Biểu mẫu tải về cho việc này

    Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

    Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.




    Giấy tờ cần chuẩn bị khi hộ kinh doanh đi thuê nhà làm mặt bằng

    Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

    Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

    • Ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh và cá nhân cho thuê tài sản đã nâng từ 100 triệu đồng lên 01 tỷ đồng một năm, theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026. Dưới mức này không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

    Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

    GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ KHI HỘ KINH DOANH ĐI THUÊ NHÀ LÀM MẶT BẰNG

    Áp dụng cho: Hộ kinh doanh mở tiệm, mở shop, mở quán ăn, văn phòng, kho hàng… đi thuê nhà để làm địa điểm kinh doanh.

    1. Về thời hạn thuê

    1.1 Nên thuê nhà từ 5 năm trở lên
    Làm ăn ổn định, lâu dài, chủ nhà cũng thấy mình nghiêm túc

    1.2 Ghi rõ trong hợp đồng
    Ngày bắt đầu thuê
    Ngày kết thúc thuê

    1.3 Nếu muốn thuê tiếp sau khi hết hạn
    Ghi rõ phải báo trước mấy ngày (ví dụ 30 ngày)
    Có quyền thuê tiếp nếu hai bên đồng ý

    1.4 Nếu hợp đồng thuê từ 6 tháng trở lên
    Nên đi công chứng hoặc ra phường/xã chứng thực cho chắc
    Sau này dùng được khi đăng ký hộ kinh doanh

    2. Về giá thuê và tăng giá hằng năm

    2.1 Ghi rõ
    Thuê bao nhiêu tiền 1 tháng
    Thanh toán bằng chuyển khoản hay tiền mặt

    2.2 Giá ghi trong hợp đồng
    Đã bao gồm thuế hay chưa?
    Nếu chưa thì ai là người nộp thuế? Thuế suất bao nhiêu?

    2.3 Không nên ghi giá thấp hơn thực tế để né thuế (ngưỡng cũ hay được nhắc là 100 triệu đồng một năm; từ 01/01/2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế đã nâng lên 01 tỷ đồng một năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
    Làm vậy là khai không đúng thực tế
    Dễ bị truy thu và phạt sau này

    2.4 Nếu có tăng giá mỗi năm
    Ghi rõ tăng mấy phần trăm
    Tăng vào thời điểm nào
    Hai bên có phải ngồi lại thương lượng không

    3. Về thuế cho thuê nhà

    3.1 Chủ nhà dù cho thuê trên hay dưới 01 tỷ đồng một năm (mức cũ 100 triệu đồng) vẫn phải đăng ký mã số thuế

    3.2 Nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng một năm (mức cũ 100 triệu đồng, đã nâng từ 01/01/2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP) thì nộp thuế như sau
    GTGT: 5%
    TNCN: 5%
    Tổng cộng: 10%

    3.3 Nếu doanh thu từ 01 tỷ đồng một năm trở xuống (mức cũ 100 triệu đồng) thì thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
    Nhưng phải đăng ký trước
    Cơ quan thuế xác nhận mới được miễn

    3.4 Người thuê nên xin
    Biên lai thuế (nếu chủ nhà đi nộp)
    Hoặc hóa đơn (nếu chủ nhà là công ty)

    3.5 Nếu bên thuê tự nộp thuế thay chủ nhà
    Phải ghi rõ trong hợp đồng
    Giữ lại chứng từ để làm chi phí sau này

    4. Về sửa chữa, gắn bảng hiệu

    4.1 Có được sửa chữa, gắn bảng hiệu, chia phòng hay không – phải ghi trong hợp đồng

    4.2 Nếu được sửa
    Phải báo trước cho chủ nhà (qua tin nhắn, email, giấy viết tay…)

    4.3 Sau này trả nhà có cần khôi phục hiện trạng hay không
    Cũng cần ghi sẵn để tránh cãi nhau

    5. Về thanh toán tiền thuê

    5.1 Tốt nhất là thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng
    Nội dung: “Thanh toán tiền thuê nhà tháng …”

    5.2 Nếu thanh toán bằng tiền mặt
    Phải có phiếu thu hoặc giấy nhận tiền, có chữ ký rõ ràng

    5.3 Giữ lại tất cả chứng từ để làm sổ sách, kê khai thuế, hoặc giải trình khi cần

    6. Về nhận bàn giao nhà

    6.1 Khi nhận nhà, cần
    Làm biên bản bàn giao
    Ghi rõ hiện trạng nhà, điện, nước, trần, sàn…
    Nếu có máy lạnh, quạt, camera thì liệt kê luôn

    6.2 Chụp ảnh lại tình trạng ban đầu để lưu lại

    6.3 Biên bản bàn giao phải có chữ ký của cả hai bên, mỗi bên giữ một bản

    7. Những việc cần kiểm tra thêm

    7.1 Không nên thuê
    – Nhà đang tranh chấp
    – Nhà đang thế chấp
    – Nhà không rõ chủ

    7.2 Nếu thuê mặt bằng trong chung cư
    – Hỏi lại xem có được kinh doanh không
    – Có cần xin phép ban quản lý hay phường không

    7.3 Làm việc trực tiếp với chủ nhà hoặc người có giấy ủy quyền rõ ràng

    8. Khi đăng ký hộ kinh doanh

    8.1 Nếu lấy địa chỉ thuê để đăng ký HKD, cần có
    Hợp đồng thuê
    Bản sao CCCD của chủ nhà

    8.2 Có nơi sẽ yêu cầu thêm
    Giấy xác nhận không thế chấp, không tranh chấp

    9. Bộ chứng từ thuê nhà nên có đầy đủ

    9.1 Hợp đồng thuê nhà (nên công chứng nếu thuê dài)
    9.2 CCCD của bên thuê và bên cho thuê
    9.3 Biên bản bàn giao nhà
    9.4 Biên lai thuế hoặc hóa đơn thuê nhà
    9.5 Phiếu thu, giấy nhận tiền hoặc chuyển khoản
    9.6 Giấy xác nhận không tranh chấp, không thế chấp (nếu địa phương yêu cầu)

    Miễn trừ trách nhiệm:
    1. Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức.
    2. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành, hoặc liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền, luật sư, hoặc chuyên gia chuyên ngành liên quan để được tư vấn cụ thể.
    3. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là hoàn toàn tự nguyện và người áp dụng phải tự chịu trách nhiệm với hành vi và quyết định của mình.

    #tamsucungsep
    #thuehkd
    #hoachdinhthue
    #taichinhkhoinghiep
    #tuanthuthue




    Checklist kế toán – thuế – bhxh cho shop quần áo (HKD theo pp kê khai thuế)

    image_print 203
    image_print 202
    image_print 202
    image_print 202
    image_print 202
    image_print 202
    image_print 202

    Cập nhật hiệu lực văn bản — soát lại ngày 28/09/2026

    Bài này viết trước khi có văn bản mới, phần căn cứ bên dưới còn dẫn văn bản đã hết hiệu lực. Sếp đọc mấy dòng này trước khi làm theo:

    • Thông tư 88/2021/TT-BTC (văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/01/2026, nay là Thông tư 152/2025/TT-BTC) (chế độ kế toán hộ kinh doanh) đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Nay áp dụng Thông tư 152/2025/TT-BTC, ban hành 31/12/2025.

    Tụi mình đang viết lại bài cho đúng văn bản mới. Sếp cần dùng ngay thì nhắn tụi mình xem cùng hồ sơ của công ty mình, hoặc mở cổng khách hàng hotro.tckn.vn bằng mã số thuế.

    image_print 202

    Áp dụng cho Hộ Kinh Doanh bán quần áo theo phương pháp kê khai
    Cập nhật theo quy định mới nhất đến tháng 07/2025

    1. SAU KHI MỞ HỘ KINH DOANH

    ☐ Đăng ký hộ kinh doanh tại UBND cấp xã/phường
    ☐ Đăng ký thuế lần đầu: trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký HKD
    ☐ Nộp Đơn đăng ký áp dụng phương pháp kê khai thuế
    ☐ Mở tài khoản ngân hàng mang tên hộ kinh doanh. Ví dụ: Tên tài khoản: Hộ Kinh Doanh ABC. Ngân hàng XYZ. Số TK ngân hàng: 12345678910
    ☐ Mua chữ ký số (USB token, ký điện thoại hoặc ký từ máy chủ)
    ☐ Mua phần mềm máy bán hàng nếu cần thiết
    ☐ Mua phần mềm xuất hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 70/2023/NĐ-CP
    ☐ Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử với cơ quan thuế
    ☐ Lập hợp đồng chuyển giao/mua tài sản – hàng hóa từ hộ cũ hoặc người thứ ba (nếu có):

    • 1.1. Hợp đồng dân sự
    • 1.2. Bảng kê chi tiết tài sản, hàng hóa
    • 1.3. Biên bản giao nhận
    • 1.4. Chứng từ thanh toán (ưu tiên chuyển khoản để minh bạch và dễ kiểm tra)

    2. SỔ SÁCH – CHỨNG TỪ

    ☐ Mở 7 sổ kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC (đã hết hiệu lực):

    1. Sổ chi tiết doanh thu (S1-HKD)
    2. Sổ chi tiết hàng hóa – vật tư (S2-HKD)
    3. Sổ chi phí sản xuất – kinh doanh (S3-HKD)
    4. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế (S4-HKD)
    5. Sổ thanh toán tiền lương & BHXH (S5-HKD)
    6. Sổ quỹ tiền mặt (S6-HKD)
    7. Sổ tiền gửi ngân hàng (S7-HKD)

    ☐ Ghi nhận đầy đủ doanh thu – chi phí – tồn kho – giao dịch ngân hàng
    ☐ Tạo email riêng (ví dụ: hoadon.tenshop@gmail.com) để:

    • 2.1. Nhận hóa đơn, hợp đồng từ nhà cung cấp
    • 2.2. Lưu trữ file mềm chứng từ
    • 2.3. Giao tiếp với kế toán và cơ quan thuế
      ☐ Lưu trữ chứng từ tối thiểu 10 năm

    3. CHỨNG TỪ THỰC TẾ THEO TÌNH HUỐNG

    3.1. Mua hàng từ xưởng/cá nhân không có hóa đơn

    ☐ Hợp đồng mua bán dân sự (nếu mua số lượng lớn)
    ☐ Bảng kê chi tiết hàng hóa
    ☐ Biên bản giao nhận
    ☐ Chứng từ thanh toán (ưu tiên chuyển khoản để minh bạch)
    ☐ Phiếu chi nếu thanh toán tiền mặt

    3.2. Nhập nguyên liệu – thuê gia công

    Thuê xưởng/cơ sở có GPKD:
    ☐ Ký hợp đồng gia công rõ ràng (số lượng, đơn giá, trách nhiệm…)
    ☐ Hóa đơn điện tử đầu vào
    ☐ Biên bản nghiệm thu, thanh lý
    ☐ Chứng từ thanh toán (ưu tiên chuyển khoản để dễ kiểm tra)
    ☐ Phiếu chi nếu trả tiền mặt
    ☐ Biên bản bàn giao thành phẩm sau gia công
    ☐ Lập phiếu nhập kho để ghi nhận tồn kho

    3.3. Bán hàng online / sàn TMĐT (Shopee, TikTok, Lazada…) / Kể cả bán trực tiếp tại cửa hàng

    ☐ Xuất hóa đơn điện tử sau mỗi lần bán hàng
    ☐ Không phân biệt kênh bán – đã kê khai thuế thì phải xuất hóa đơn đầy đủ
    ☐ Nếu hàng đầu vào không có hóa đơn: xử lý theo mục 3.1

    4. KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ

    ☐ Kê khai thuế theo quý:

    • 4.1. Thuế GTGT (nếu có)
    • 4.2. Thuế TNCN (nếu có phát sinh thu nhập tính thuế)

    ☐ Hạn nộp tờ khai và nộp thuế:

    • 4.1. Quý 1 → hạn 30/4
    • 4.2. Quý 2 → hạn 31/7
    • 4.3. Quý 3 → hạn 31/10
    • 4.4. Quý 4 → hạn 31/01 năm sau

    Ghi nhớ: Xuất hóa đơn → phải kê khai thuế → kể cả khi chưa nhận tiền

    • 4.1. Nộp bản giấy tại cơ quan thuế
    • 4.2. Nếu bị từ chối: gửi Đơn/Thư yêu cầu cơ quan thuế trả lời bằng văn bản

    5. HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

    ☐ Bán tại cửa hàng:

    • 5.1. Dùng phần mềm máy tính tiền
    • 5.2. Hóa đơn không cần ký tay
    • 5.3. Phải có chữ ký số khi gửi dữ liệu về cơ quan thuế

    ☐ Bán online:

    • 5.1. Xuất hóa đơn theo từng đơn hàng
    • 5.2. Không được xuất hóa đơn lùi ngày
    • 5.3. Đảm bảo đầu vào có chứng từ hợp lệ

    6. BẢO HIỂM XÃ HỘI

    ☐ Chủ hộ kinh doanh kê khai thuế:

    • 6.1. Bắt buộc tham gia BHXH và BHYT từ 01/01/2025 theo Luật BHXH sửa đổi 2024
    • 6.2. Mức đóng tối thiểu = 585.000 nghìn đồng (tại thời điểm 01/07/2025)
      ☐ Mở mã đơn vị BHXH
      ☐ Đăng ký tham gia BHXH tại cơ quan BHXH hoặc qua cổng DVC
      ☐ Nộp BHXH, BHYT hàng tháng theo quy định

    ☐ Người lao động làm việc tại shop:

    • 6.1. Ký HĐLĐ từ 1 tháng → bắt buộc đóng BHXH, BHYT, BHTN
    • 6.2. Cần báo tăng lao động, nộp BHXH điện tử đúng hạn hàng tháng

    7. QUẢN LÝ & KIỂM TRA

    ☐ Phân công rõ người phụ trách kế toán – thuế – hóa đơn – BHXH
    ☐ Lưu trữ chứng từ bản cứng & file mềm theo tháng/quý
    ☐ Sử dụng phần mềm hoặc kế toán dịch vụ để tránh sai sót
    ☐ Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để giải trình khi kiểm tra thuế hoặc BHXH


    Lưu ý quan trọng từ Tài Chính Khởi Nghiệp:
    Checklist này được biên soạn nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh dễ dàng làm đúng quy định về kế toán, thuế và BHXH theo phương pháp kê khai.
    Mặc dù nội dung được cập nhật từ các văn bản pháp luật hiện hành, đây không phải là văn bản tư vấn pháp lý chính thức.
    Tùy từng trường hợp cụ thể, anh chị em nên tham khảo thêm hướng dẫn từ cơ quan chức năng hoặc liên hệ đội ngũ chuyên môn của Tài Chính Khởi Nghiệp để được hỗ trợ chi tiết.

    #tamsucungsep
    #thuehkd
    #hoachdinhthue
    #taichinhkhoinghiep
    #tuanthuthue

    Biểu mẫu tải về cho việc này

    Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

    Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.

    Miễn trừ trách nhiệm

    Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




    13. Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng sau khi thành lập hộ kinh doanh

    HƯỚNG DẪN MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG SAU KHI THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

    1. Mục đích mở tài khoản

    1.1 Tách biệt tiền cá nhân và tiền kinh doanh, giúp theo dõi thu – chi rõ ràng.

    1.2 Phục vụ giao dịch chuyển khoản, nhận thanh toán, nộp thuế, xuất hóa đơn điện tử.

    1.3 Là cơ sở chứng minh nguồn gốc dòng tiền khi bị kiểm tra thuế.


    2. Tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh là gì

    2.1 Là tài khoản thanh toán đứng tên chủ hộ, sử dụng riêng cho hoạt động kinh doanh.


    3. Hồ sơ mở tài khoản

    3.1 Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

    3.2 CCCD/CMND của chủ hộ (bản gốc để đối chiếu).

    3.3 Mã số thuế (nếu đã được cấp).

    3.4 Con dấu (nếu có).

    3.5 Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (nếu ngân hàng yêu cầu).

    3.6 Ảnh bảng hiệu hộ kinh doanh có đủ thông tin:

    3.7 Tờ khai mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng.


    4. Lựa chọn ngân hàng

    4.1 Các ngân hàng phổ biến: Vietcombank, BIDV, ACB, MB Bank, TPBank…

    4.2 Nên chọn ngân hàng gần nơi kinh doanh, có hỗ trợ dịch vụ internet banking và xử lý nhanh cho hộ kinh doanh.


    5. Quản lý tài khoản sau khi mở

    5.1 Lưu lại hồ sơ mở tài khoản: giấy xác nhận, hợp đồng dịch vụ, biên lai giao dịch đầu tiên.

    5.3 Gửi thông tin tài khoản cho kế toán để ghi sổ và theo dõi dòng tiền.

    5.4 Mọi giao dịch mua bán phải có chứng từ hợp lệ: hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu – chi.


    Trân trọng,

    Lan Ngọc
    Admin nội dung – Website Tài Chính Khởi Nghiệp
    tonghopn@taichinhkhoinghiep.vn

    Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

    • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
    • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
    • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

    Miễn trừ trách nhiệm

    Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.




    Hướng dẫn cập nhật số CCCD thành mã số thuế

    image_print 198
    image_print 198
    image_print 198
    image_print 198
    image_print 198

    Từ ngày 1/7/2025, số định danh cá nhân chính thức thay thế mã số thuế đối với cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh.

    Nội dung được chia sẻ lại từ: ANTV – Truyền hình Công an Nhân dân.

    Sếp muốn làm tiếp thì bắt đầu từ đâu

    • Đọc tiếp theo thứ tự: Bắt đầu tại đây — các bài xếp theo trình tự việc, từ đăng ký tới quyết toán.
    • Có hồ sơ chưa chắc: gửi tụi mình coi cùng tại hotro.tckn.vn. Coi trước thì sửa được, để tới lúc quyết toán thì chỉ còn biết tiếc.
    • Muốn nói chuyện trực tiếp: đặt lịch gặp hoặc gọi 028.710.19.191, nhánh 101.

    Biểu mẫu tải về cho việc này

    Tụi mình soạn sẵn theo văn bản đang còn hiệu lực. Sếp bấm vào tên là tải, mở bằng Word hoặc Google Docs, điền vào chỗ có dấu chấm là dùng được. Không mất phí, không cần đăng ký.

    Xem đủ bộ biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết tại bài Tổng hợp chứng từ chi phí lương và bảo hiểm xã hội.

    Miễn trừ trách nhiệm

    Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng tự chịu trách nhiệm.