Hướng dẫn phân quyền KẾ TOÁN truy cập doanh nghiệp trên VNEID người đại diện
Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4:


Bước 5:

Bước 7:

Bước 8:

Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4:


Bước 5:

Bước 7:

Bước 8:

Mục đích: Xác định khoảng thời gian làm việc và tính lương cho nhân viên trong một kỳ nhất định.
Bước 1:
Bước 2: Nhập các thông tin:
Bước 3: Nhấn Lưu để hoàn tất.
Lưu ý: Có thể tạo nhiều kỳ công lương trùng thời gian nếu cần (ví dụ: cho các nhóm nhân viên khác nhau).
Mục đích: Khai báo và điều chỉnh các khoản phụ cấp cho nhân viên.
Bước 1:
Bước 2: Nhập các thông tin:
Kết quả: Sau khi lưu, hồ sơ nhân viên sẽ hiển thị phụ cấp theo thiết lập.
Có 2 cách để chỉnh sửa:
Ưu điểm: Nhanh, phù hợp khi chỉnh sửa cho ít nhân viên hoặc cần thay đổi ngay.
Ưu điểm: Tiện lợi khi cần chỉnh sửa đồng loạt cho nhiều nhân viên.
Mục đích: Xác định các khoản lương, phụ cấp, khấu trừ… cấu thành bảng lương.
Bước 1: Vào Tiền lương → Phần tử lương → Thêm mới.
Bước 2: Nhập thông tin của phần tử lương.
Ghi nhớ: Một bảng lương thường bao gồm nhiều phần tử lương.
Có 2 cách:
Áp dụng cho phần tử lương có loại dữ liệu là “Công thức”.
Cách 1: Vào Danh sách bảng lương → Cấu trúc lương để xây dựng công thức.
Cách 2: Vào Tính lương → Chỉnh sửa → Xây dựng công thức.
Có thể nhập công thức trực tiếp hoặc lấy từ Excel.
Cách 1: Nhập trực tiếp trên bảng lương:
Cách 2: Nhập qua Excel:
Bước 1: Tổng hợp dữ liệu:
Bước 2: Hoàn tất tính lương:
Bước 1: Thiết lập tổng hợp:
Bước 2: Tổng hợp bảng lương:
Bước 3: Tạo báo cáo:


1.1. Cá nhân cư trú
1.1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm.
1.1.2. Hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (hộ khẩu thường trú hoặc hợp đồng thuê nhà dài hạn).
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Hộ, cá nhân cư trú tại Việt Nam.
1.2.2. Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử hoặc nền tảng số không có chức năng thanh toán.
2.1. Nếu đã có mã số thuế (MST)
2.1.1. Sử dụng MST hiện có để khai và nộp thuế.
2.1.2. Từ 01/07/2025, nếu thông tin trùng khớp với CSDL quốc gia về dân cư thì được dùng số định danh cá nhân thay MST.
2.1.3. Nếu thông tin chưa khớp, cơ quan thuế sẽ chuyển MST sang trạng thái “Chờ cập nhật” và người nộp thuế cần đăng nhập eTaxMobile để điều chỉnh.
2.2. Nếu chưa có MST (đăng ký lần đầu)
2.2.1. Chuẩn bị hồ sơ:
2.2.2. Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú, gửi qua bưu điện hoặc nộp online.
2.2.3. Khuyến khích đăng ký online tại https://canhantmdt.gdt.gov.vn (đăng nhập bằng VNeID mức 2).
2.2.4. MST sẽ được gửi qua email hoặc số điện thoại đã đăng ký trong vòng 3 ngày làm việc.
3.1. Kỳ kê khai
3.1.1. Kinh doanh thường xuyên: khai theo tháng.
3.1.2. Kinh doanh không thường xuyên: khai theo từng lần phát sinh.
3.2. Tỷ lệ thuế trên doanh thu
3.2.1. Hàng hóa: GTGT 1% + TNCN 0,5%.
3.2.2. Dịch vụ: GTGT 5% + TNCN 2%.
3.2.3. Vận tải hoặc dịch vụ kèm hàng hóa: GTGT 3% + TNCN 1,5%.
3.3. Cách tính doanh thu chịu thuế
3.3.1. Công thức: Doanh thu tính thuế = Giá bán – Số tiền người bán tự giảm giá cho người mua.
3.4. Hồ sơ khai thuế
3.4.1. Tờ khai mẫu 02/CNKD-TĐMT (Nghị định 117/2025/NĐ-CP).
3.5. Cách nộp hồ sơ
3.5.1. Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế nơi cư trú.
3.5.2. Nộp online qua Cổng thông tin tiếp nhận thủ tục hành chính.
3.6. Thời hạn nộp hồ sơ
3.6.1. Khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp.
3.6.2. Khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày có doanh thu.
4.1. Hình thức nộp
4.1.1. Cổng thông tin tiếp nhận thủ tục hành chính.
4.1.2. Cổng dịch vụ công Quốc gia.
4.1.3. Ngân hàng (Internet Banking, Mobile Banking, nộp tại quầy).
4.1.4. Ứng dụng eTaxMobile.
4.2. Nộp qua eTaxMobile
4.2.1. Đăng nhập ứng dụng.
4.2.2. Chọn “Nộp thuế”.
4.2.3. Điền thông tin hoặc chọn khoản thuế đã phát sinh.
4.2.4. Nhập mã OTP của ngân hàng để hoàn tất.
5.1. Trường hợp được hoàn
5.1.1. Doanh thu năm thuộc diện không chịu thuế.
5.1.2. Đã nộp thuế nhưng nộp thừa.
5.2. Hồ sơ và cách nộp
5.2.1. Mẫu 03/CNKD-TMĐT.
5.2.2. Nộp trực tiếp trên Cổng TMĐT HKD hoặc eTaxMobile.
5.2.3. Cơ quan thuế hỗ trợ điền sẵn thông tin để người nộp kiểm tra.
6.1. Có thể tra cứu
6.1.1. Mã số thuế và thông tin đăng ký thuế.
6.1.2. Danh sách hồ sơ đã nộp.
6.1.3. Số thuế phải nộp, đã nộp, nợ, nộp thừa.
6.1.4. Thông báo từ cơ quan thuế.
6.2. Cách tra cứu
6.2.1. Trên Cổng TMĐT HKD: https://canhantmdt.gdt.gov.vn.
6.2.2. Trên eTaxMobile: tải ứng dụng, đăng nhập và chọn “Tra cứu”.
Người đăng: ad Lan Ngọc
Định hướng nội dung: Phạm Hoàng Quân – bài viết được đăng tại tckn.vn
Nguồn bài gốc: Thư viện Pháp luật
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN
(Định hướng chuyên môn: Phạm Hoàng Quân – Đăng bởi admin Lan Ngọc, web tckn.vn)
1.1. Kỳ kê khai
1.1.1. Tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng sau.
1.1.2. Quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
1.1.3. Năm: Chậm nhất ngày 30/01 của năm sau.
1.2. Kỳ thanh toán
1.2.1. Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
2.1. Kỳ kê khai
2.1.1. Năm: Chậm nhất ngày 30/01 của năm sau.
2.2. Kỳ thanh toán
2.2.1. Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
3.1. Trường hợp thanh toán tiền 1 lần cho nhiều năm hoặc trên 1 năm thì bắt buộc kê khai và nộp thuế theo kỳ thanh toán.
3.2. Không cộng dồn nhiều năm vào một lần kê khai.
4.1. Kê khai trên phần mềm HTKK
4.1.1. Đăng nhập HTKK → Chọn Thuế khoán và Thuê tài sản → Chọn Mẫu 01/TTS theo Thông tư 40/2021.
4.1.2. Nếu doanh nghiệp kê khai và nộp thay → Chọn phụ lục 01-2.
4.1.3. Nếu cá nhân tự kê khai → Chọn phụ lục 01-1.
4.1.4. Tích chọn kỳ kê khai phù hợp.
4.1.5. Hoàn thành các bước → Kết xuất XML → Nộp qua cổng thuế.
4.2. Kê khai trực tuyến
4.2.1. Trên Thuedientu.gdt.gov.vn:
Miễn trừ trách nhiệm:
Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự tìm hiểu văn bản pháp luật hiện hành, hoặc liên hệ cơ quan chức năng, luật sư hoặc chuyên gia để được tư vấn cụ thể. Việc áp dụng thông tin trong bài viết là tự nguyện và người áp dụng phải tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
Hướng dẫn chi tiết thao tác HTKK:
Bước 1:

Bước 2:

Bước 3:

Bước 4:

Bước 5:

Hết! ./.
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các văn bản pháp luật (bao gồm cả luật và văn bản dưới luật) mà chủ doanh nghiệp (DN) – dù là DN trong nước, DN có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào – cần đọc hiểu, tuân thủ khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, cập nhật mới nhất đến ngày 08/08/2025. Bảng được phân nhóm theo chủ đề để dễ tra cứu, sử dụng như một giáo trình pháp lý nền tảng cho chủ DN mới thành lập.
| STT | Lĩnh vực/Chủ đề | Văn bản pháp luật cần đọc hiểu, tuân thủ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| I | Doanh nghiệp, đầu tư, quản lý vốn | Luật Doanh nghiệp, số 59/2020/QH14 (và Luật sửa đổi, bổ sung số 76/2025/QH15), Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Thông tư 68/2025/TT-BTC | Quy định về thành lập, tổ chức, quản lý, đăng ký, giải thể, phá sản DN |
| Luật Đầu tư, số 61/2020/QH14, Nghị định 31/2021/NĐ-CP | Đầu tư trong nước, nước ngoài, ngành nghề kinh doanh có điều kiện | ||
| Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại DN, số 68/2025/QH15 | Quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại DN | ||
| II | Thuế (GTGT, TNDN, TNCN, nhà thầu, xuất nhập khẩu, phí, lệ phí, hóa đơn) | Luật Thuế giá trị gia tăng, số 48/2024/QH15, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số 67/2025/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân, số 04/2007/QH12 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) | Quy định về đối tượng, căn cứ, phương pháp tính, ưu đãi, miễn giảm, hoàn thuế |
| Luật Quản lý thuế, số 38/2019/QH14, Nghị định 91/2022/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC | Quản lý thuế, hóa đơn điện tử, thuế nhà thầu, thương mại điện tử, nền tảng số | ||
| Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, số 107/2016/QH13 | Xuất nhập khẩu hàng hóa | ||
| Luật Phí và lệ phí, số 97/2015/QH13 | Các loại phí, lệ phí phát sinh | ||
| III | Kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính | Luật Kế toán, số 88/2015/QH13, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC | Chế độ kế toán, báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ, kiểm toán |
| IV | Lao động, hợp đồng lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN | Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14, Luật Bảo hiểm xã hội, số 41/2024/QH15, Luật Việc làm, số 74/2025/QH15, Luật An toàn, vệ sinh lao động, số 84/2015/QH13 | Hợp đồng lao động, nội quy, thỏa ước, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, an toàn vệ sinh lao động |
| Nghị định 158/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn chi tiết về BHXH bắt buộc | ||
| V | Phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh lao động | Luật Phòng cháy, chữa cháy, số 27/2001/QH10 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Quy định về PCCC, kiểm tra, nghiệm thu, xử phạt vi phạm |
| Luật An toàn, vệ sinh lao động, số 84/2015/QH13 | An toàn, vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn, bệnh nghề nghiệp | ||
| VI | Môi trường, an toàn thực phẩm, xây dựng, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ | Luật Bảo vệ môi trường, số 72/2020/QH14, Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, quản lý chất thải |
| Luật An toàn thực phẩm, số 55/2010/QH12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Điều kiện ATTP, cấp giấy chứng nhận ATTP | ||
| Luật Xây dựng, số 50/2014/QH13, Nghị định 35/2022/NĐ-CP | Quy hoạch, cấp phép, quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng | ||
| Luật Quản lý ngoại thương, số 05/2017/QH14 | Xuất nhập khẩu, giấy phép, chứng nhận xuất xứ, tạm nhập tái xuất | ||
| Luật Sở hữu trí tuệ, số 50/2005/QH11 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), Nghị định 65/2023/NĐ-CP | Quyền tác giả, quyền liên quan, sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền SHTT | ||
| VII | Thương mại điện tử, công nghệ thông tin, dữ liệu cá nhân | Luật Thương mại, số 36/2005/QH11, Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 85/2021/NĐ-CP | Thương mại điện tử, website TMĐT, hợp đồng điện tử, bảo vệ người tiêu dùng |
| Luật Công nghệ thông tin, số 67/2006/QH11, Luật An ninh mạng, số 24/2018/QH14 | Quản lý, bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng | ||
| VIII | Bảo hiểm kinh doanh, bảo hiểm bắt buộc | Luật Kinh doanh bảo hiểm, số 08/2022/QH15, Nghị định 67/2023/NĐ-CP | Bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm xe cơ giới |
| IX | Các lĩnh vực đặc thù khác | Tùy lĩnh vực hoạt động, DN cần nghiên cứu thêm các luật chuyên ngành: Luật Dược, Luật Giáo dục, Luật Du lịch, Luật Quảng cáo, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công, Luật Đất đai, Luật Ngân hàng, Luật Chứng khoán, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, v.v. | Xem chi tiết tại luatvietnam.vn hoặc https://vbpl.vn |
Lưu ý quan trọng:
Khuyến nghị sử dụng:
Hy vọng bảng tổng hợp này sẽ là giáo trình pháp lý nền tảng, giúp chủ doanh nghiệp mới thành lập dễ dàng tra cứu, tuân thủ pháp luật và vận hành doanh nghiệp hiệu quả!
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các loại thuế mà doanh nghiệp (DN) phải tuân thủ khi hoạt động tại Việt Nam, áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và cả trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, căn cứ vào văn bản pháp luật hiện hành cho đến thời điểm hiện tại (ngày 08/08/2025):
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
Định hướng nội dung: Phạm Hoàng Quân – Người đăng: ad Lan Ngọc
1.1 Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC (hiệu lực 06/02/2025).
1.2 Thực hiện:
2.1 Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 47/2019/TT-BTC.
2.2 Thực hiện: Nộp lệ phí khi nộp hồ sơ thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh (trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công).
2.3 Lưu ý thực tế: Một số trường hợp được miễn lệ phí nếu đăng ký doanh nghiệp qua mạng và sử dụng chữ ký số.
3.1 Căn cứ pháp lý:
4.1 Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025).
4.2 Thực hiện:
5.1 Các loại thuế chính:
6.1 Đến 30/09/2025:
7.1 Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 37/2017/TT-BQP và văn bản hướng dẫn.
7.2 Thực hiện: Nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm ngay khi có lao động thuộc diện bắt buộc.
7.3 Lưu ý thực tế: Tránh để lao động làm việc nhưng chưa đăng ký BHXH, sẽ bị truy thu và phạt.
8.1 Căn cứ pháp lý: Điều 32 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14.
8.2 Thời hạn: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
8.3 Lưu ý thực tế: Có thể công bố trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, phí công bố khoảng 100.000 đồng.
10.1 Căn cứ pháp lý: Thông tư 19/2021/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 46/2024/TT-BTC).
10.2 Yêu cầu:
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kiến thức, không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người áp dụng cần tự đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
(Áp dụng đến hết năm 2025)
Người định hướng chuyên môn: Phạm Hoàng Quân
Người đăng bài: Lan Ngọc – Admin website www.tckn.vn
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có thể, hoặc bắt buộc phải, điều chỉnh doanh thu trong các trường hợp sau:
Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC:
Nếu doanh thu khoán thực tế thay đổi từ 50% trở lên so với mức đã được cơ quan thuế khoán, hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai điều chỉnh (mẫu 01/CNKD).
Cơ quan thuế sẽ căn cứ:
để xác định có điều chỉnh hay không, và ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận điều chỉnh.
| Trường hợp | Rủi ro tiềm ẩn |
|---|---|
| Bị khoán cao hơn thực tế | Nộp thuế vượt thực tế, ảnh hưởng tài chính |
| Bị khoán thấp hơn thực tế | Bị truy thu, phạt hành vi khai sai hoặc trốn thuế nếu bị phát hiện |
Trong bối cảnh hiện nay, giao dịch điện tử để lại nhiều dấu vết. Cơ quan thuế có thể rà soát và đối chiếu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Việc cố tình giữ mức khoán thấp hơn thực tế mà không điều chỉnh có thể dẫn đến hậu quả pháp lý không mong muốn.
Chi tiết tại Cổng Dịch vụ công quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn/…ma_thu_tuc=3.000087
| Tình huống | Hồ sơ cần nộp |
|---|---|
| Thay đổi doanh thu, quy mô | Mẫu 01/CNKD |
| Thay đổi ngành nghề, địa điểm | Mẫu 08-MST + 01/CNKD |
| Tạm ngừng hoặc hoạt động lại | Mẫu 23/ĐK-TCT |
| Chuyển sang kê khai | Mẫu 01/CNKD |
Nên kèm theo các tài liệu sau:
3 hình thức được chấp nhận:
Thời hạn nộp:
Chậm nhất ngày 20 của tháng kế tiếp tháng có thay đổi.
Trong năm 2025, hộ kinh doanh vẫn được áp dụng khoán. Tuy nhiên từ 01/01/2026, toàn bộ hộ kinh doanh chuyển sang phương pháp kê khai bắt buộc.
Do đó:
Các mẫu sau đã được chuẩn bị sẵn, anh chị em có thể tải tại phần bình luận bài viết:
Mọi hỗ trợ liên quan đến thủ tục, vui lòng gửi về địa chỉ chuyên trách:
Email: kt_hkd_01@taichinhkhoinghiep.vn
Hotline: 028.710.19.191 – Nhánh 1
Bài viết được biên tập và phổ biến bởi Tài Chính Khởi Nghiệp nhằm cung cấp thông tin tham khảo về chính sách pháp luật, kế toán, thuế, bảo hiểm và các thủ tục hành chính có liên quan.
Thông tin trong bài viết không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc luật sư, chuyên gia có giấy phép hành nghề.
Người đọc cần tự xem xét hoàn cảnh cụ thể của mình trước khi áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các quyết định, hành vi phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bài viết.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
(Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Công ty Tài Chính Khởi Nghiệp)
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
(VAS 14, đoạn 03)
1.1 Doanh thu gồm: bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, bản quyền, cổ tức.
1.2 Không tính: thu hộ bên thứ ba, vốn góp của chủ sở hữu.
Theo VAS 14, đoạn 10, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đủ 5 điều kiện:
2.1 Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho người mua.
2.2 Không còn quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa.
2.3 Doanh thu xác định chắc chắn.
2.4 Có khả năng thu được tiền.
2.5 Chi phí liên quan xác định được.
4.1 Bán hàng: Xuất hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
4.2 Dịch vụ: Xuất khi hoàn thành hoặc nghiệm thu từng phần dịch vụ.
4.3 Xuất khẩu: Xuất chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thông quan.
4.4 Dịch vụ định kỳ: Xuất hóa đơn sau đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau.
5.1 Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ chuyển khoản.
5.2 Từ 01/07/2025, mọi hóa đơn hợp lệ phải kèm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
| Lỗi | Hậu quả | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|
| 6.1 Xuất hóa đơn trước khi giao hàng | Doanh thu sai kỳ, phạt thuế | NĐ 123/2020 Điều 9 |
| 6.2 Thiếu biên bản nghiệm thu dịch vụ | Không chứng minh được doanh thu | VAS 14 đoạn 16 |
| 6.3 Hóa đơn sai hợp đồng | Bị loại chi phí | Luật Quản lý Thuế 2019 Điều 108 |
| 6.4 Thanh toán tiền mặt > 5 triệu | Không khấu trừ VAT | Luật GTGT 2025 Điều 14 |
7.1 Mỗi doanh thu phải đủ Hợp đồng – Giao hàng/Nghiệm thu – Hóa đơn – Thanh toán.
7.2 Kiểm tra thông tin khớp trên tất cả chứng từ.
7.3 Scan lưu trữ song song bản giấy và bản mềm.
7.4 Cuối tháng đối chiếu với kế toán để bổ sung chứng từ kịp thời.
8.1 Bán hàng: Giao hàng → Xuất hóa đơn → Chứng từ thu tiền.
8.2 Dịch vụ: Xong phần nào → Nghiệm thu phần đó → Xuất hóa đơn.
8.3 Thu nhập khác: Thanh lý, phạt hợp đồng, bảo hiểm bồi thường.
Định hướng kiến thức: Phạm Hoàng Quân – Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Tài Chính Khởi Nghiệp
Bài viết được đăng bởi ad Lan Ngọc trên website tckn.vn
Miễn trừ trách nhiệm mặc định:
Bài viết chỉ mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và phổ biến kiến thức. Không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Người đọc nên tự nghiên cứu hoặc tham khảo chuyên gia thuế khi áp dụng.
#tamsucungsep
#thuehkd
#hoachdinhthue
#taichinhkhoinghiep
#tuanthuthue
© 2025 TÀI CHÍNH KHỞI NGHIỆP